Quỹ Đầu Tư Phát Triển Là Gì?

Quỹ Đầu Tư Phát Triển Là Gì? Tư Vấn Những Thông Tin Liên Quan

Quỹ đầu tư phát triển không mang lại lợi nhuận nhưng lại làm “khuấy đảo” thị trường tài chính cùng nhiều quỹ đầu tư khác. Đây là nguồn ngân sách cho các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư tài chính và đầu tư phát triển. Theo dõi bài viết sau của dautuwins.com để khám phá quỹ đầu tư phát triển là gì và những thông tin liên quan nhé.

Mục lục

1. Quỹ đầu tư phát triển là gì?

Quỹ đầu tư là khoản tài chính trung gian huy động vốn từ các nhà đầu tư thông quá nhiều nguồn để đưa vào các loại tài sản khác. Những khoản đầu tư này được giám sát bởi ngân hàng, do cơ quan có thẩm quyền và công ty quản lý quỹ quản lý.

Quỹ đầu tư phát triển là nguồn ngân sách, tổ chức tài chính Nhà nước. Loại hình này không mang lại lợi nhuận nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động tài chính. Quỹ đảm nhiệm vai trò là khoản đầu tư tài chính và đầu tư phát triển.

Quỹ có tư cách pháp nhân tại những ngân hàng thương mại hợp pháp tại Việt Nam và Kho bạc Nhà nước. Loại quỹ này có vốn điều lệ, con dấu, kế toán riêng, được mở tài khoản riêng, bảng cân đối kế toán riêng… Quỹ đầu tư phát triển còn có trách nhiệm đăng ký kê khai, nộp và quyết toán thuế.

2. Quỹ đầu tư phát triển doanh nghiệp

Quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp được quy định theo thông tư 200/2014/TT-BTC tại tài khoản 414. Khoản quỹ này hầu hết được trích lập từ lợi nhuận sau thuế. Nhìn chung, đây là quỹ thuộc nguồn vốn để đầu tư mang đến cho doanh nghiệp lợi ích trong tương lai.

2.1. Mục đích sử dụng quỹ đầu tư phát triển

  • Đầu tư phát triển, mở rộng kinh doanh
  • Thay thế, đổi mới, hoàn chỉnh dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị
  • Đổi mới thiết bị và nâng cao điều kiện làm việc trong doanh nghiệp
  • Đào tạo tập trung công nhân viên trong doanh nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật
  • Nghiên cứu, áp dụng khoa học kỹ thuật
  • ­ Bổ sung nguồn vốn cho doanh nghiệp

2.2. Nguyên tắc kế toán

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 414 – Quỹ đầu tư phát triển được dùng để phản ánh tình hình quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp. Cụ thể là số hiện có và sự tăng giảm của tài khoản này. Quỹ được dùng để mở rộng chiều sâu, quy mô hoạt động của doanh nghiệp.

Loại quỹ này hầu hết được trích lập từ khoản lợi nhuận sau thuế. Chủ sở hữu doanh nghiệp có thể chuyển số dư Quỹ dự phòng tài chính vào khoản quỹ này khi không kiếp tục trích Quỹ dự phòng tài chính.

Quỹ được trích lập và sử dụng theo quyết định của chủ sở hữu hoặc chính sách tài chính hiện hành với từng loại doanh nghiệp. Tỷ lệ trích lập được quyết định bởi Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc. Ngoài ra, việc trích lập cần áp dụng theo quy định của nhà nước đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của Nhà nước.

2.3. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản

Tài khoản 414 – Quỹ đầu tư phát triển có kết cấu và nội dung phản ánh cụ thể như sau:

  • Bên Nợ: Tình hình doanh nghiệp sử dụng, chi tiêu quỹ đầu tư phát triển
  • Bên Có: Khoản tăng lên của quỹ đầu tư phát triển do lợi nhuận sau thuế trích lập sang
  • Số dư bên Có: Số quỹ đầu tư phát triển hiện có của doanh nghiệp

2.4. Một số hạch toán quỹ đầu tư phát triển chủ yếu

Trong doanh nghiệp thường có một số hạch toán quỹ đầu tư phát triển chủ yếu như sau:

Trong kỳ, tạm trích lập quỹ đầu tư phát triển từ lợi nhuận sau thuế

Nợ TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối)

Có TK 414 (Quỹ đầu tư phát triển)

Cuối kỳ, xác định số quỹ đầu tư phát triển được trích

Nợ TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối): Số được trích thêm

Có TK 414 (Quỹ đầu tư phát triển)

Khi công ty cổ phần phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn Quỹ đầu tư phát triển

Nợ TK 414 (Quỹ đầu tư phát triển)

Có TK 4111 (Vốn góp của chủ sở hữu)

Có TK 4112 (Thặng dư vốn cổ phần, nếu có)

Kết chuyển số dư quỹ dự phòng tài chính hiện sang quỹ đầu tư phát triển

Nợ TK 415 (Quỹ dự phòng tài chính)

Có TK 414 (Quỹ đầu tư phát triển)

Doanh nghiệp bổ sung vốn điều lệ Vốn đầu tư của chủ sở hữu từ kết chuyển Quỹ đầu tư phát triển:

Nợ TK 414 (Quỹ đầu tư phát triển)

Có TK 4111 (Vốn góp của chủ sở hữu)

Doanh nghiệp dùng quỹ đầu tư phát triển để mua sắm tài sản cố định đã hoàn thành và đưa vào sử dụng

  • Khi bàn giao tài sản

Nợ  TK 211 (Trị giá tài sản)

            Có TK 241 (Trị giá tài sản đầu tư XDCB)

            Có các TK 111, 112, 331, … (Tổng giá trị tài sản)

  • Ghi giảm quỹ đầu tư phát triển: 

Nợ TK 414 (Trị giá tài sản)

Có TK 411 (Trị giá tài sản)

Doanh nghiệp nhận được quỹ đầu tư phát triển từ công ty quản lý

Nợ các TK 111,112, … (Tổng số tiền doanh nghiệp nhận được)

Có TK 414 (Quỹ đầu tư phát triển)

Doanh nghiệp nộp nộp cho công ty quản lý khoản quỹ đầu tư phát triển

Nợ TK 414 (Quỹ đầu tư phát triển)

 Có các TK 111, 112, … (Tổng số tiền doanh nghiệp đã chi ra)

Doanh nghiệp được cấp tiền về quỹ đào tạo nâng cao trình độ người lao động từ ngân sách Nhà nước

Nợ các TK 111, 112

Có TK 414 (Quỹ đầu tư phát triển)

Doanh nghiệp bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ quỹ đầu tư phát triển 

Nợ TK 414 (Quỹ đầu tư phát triển)

Có TK 441 (Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản)

Doanh nghiệp cấp quỹ đào tạo cho đơn vị trực thuộc

Nợ TK 414 (Quỹ đầu tư phát triển)

Có các TK 111, 112

Có TK 336 (Phải trả nội bộ)

Doanh nghiệp chi cho công tác đào tạo

Nợ TK 414 (Quỹ đầu tư phát triển)

Có các TK 111, 112

3. Quỹ đầu tư phát triển địa phương

Quỹ đầu tư phát triển địa phương là tổ chức tài chính Nhà nước có tên gọi gắn với tên địa phương ( tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương). Chức năng của quỹ là thực hiện các hoạt động đầu tư tài chính và phát triển. Ví dụ: cho vay đầu tư, đầu tư trực tiếp cho dự án, góp vốn thành lập doanh nghiệp liên quan đến lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng…

Loại quỹ này đảm nhận vai trò là nguồn ngân sách và tổ chức tài chính nhà nước. Đối tượng được phép vay quỹ đầu tư phát triển khá đa dạng với điểm chung là thuộc kế hoạch đầu tư kết cấu hạ tầng.

Những chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội được phép vay đều đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua. Ví dụ dự án xử lý rác thải đô thị, sắp xếp lại cơ sở sản xuất, nhà ở khu dân cư, cấp nước, giao thông…

Tại thời điểm thành lập, quỹ đầu tư phát triển cần có vốn điều lệ là 100 tỷ đồng. Quỹ có thể được sử dụng để góp vốn thành lập công ty để thực hiện đầu tư vào các công trình kết cấu hạ tầng của địa phương.

Mức vốn góp cho 1 doanh nghiệp mà Quỹ có thể quyết định chỉ được đến 10% vốn chủ sở hữu của Quỹ. Đối với những khoản vốn góp trên 10% sẽ được quyết định bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Quỹ cần trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt Quy chế góp vốn thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

4. Lời kết

Trên đây là những thông tin chi tiết của dautuwins.com nhằm giải đáp quỹ đầu tư phát triển là gì và những thông tin liên quan. Đây là nguồn ngân sách và cũng là một tổ chức tài chính Nhà nước có tư cách pháp nhân. Quỹ phục vụ việc đầu tư tài chính và đầu tư phát triển cho các tổ chức, doanh nghiệp và các công trình kết cấu hạ tầng của địa phương. Đối với doanh nghiệp, quỹ được hạch toán bằng tài khoản 414. Về phía địa phương, quỹ có vốn điều lệ, con dấu, kế toán riêng, có trách nhiệm kê khai và nộp thuế.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *